- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐỖ THỊ CHÍN - ĐỖ VĂN NGHIỆP"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….` TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI Số: 1069/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 978/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2026, giữa:
*. Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Chín – Sinh năm: 1974; CCCD xxxxxxxxxxxx
Nơi thường trú và nơi ở: Tổ 14, phường Định Công, thành phố Hà Nội.
*. Bị đơn: Ông Đỗ Văn Nghiệp – Sinh năm: 1972; CCCD xxxxxxxxxxxx
Nơi thường trú: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình.
Nơi ở: Tổ 14, phường Định Công, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II danh mục án phí;
Căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2026;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Bà Đỗ Thị Chín và ông Đỗ Văn Nghiệp
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Chín, ông Nghiệp có hai con chung Đỗ Trung Kiên – sinh ngày 12/12/1998 và Đỗ Kiên Lâm – sinh ngày 29/01/2003. Các con đều đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Chín, ông Nghiệp không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Chín, ông Nghiệp không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Chín tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Chín đã nộp theo biên lai số 0000063 ngày 01/7/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại bà Chín 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND khu vực 3 – Hà Nội; - UBND xã Đại Cương, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam (nay là phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình). - Phòng THA dân sự KV3-Hà Nội; - TAND thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thắm |