vanban.org

Quyết định 1069/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/10/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 49/2015/TLST-DS ngày 03/3/2015 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1956 Địa chỉ: 368/36 N, phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Văn Thọ - Nguyễn Thị Thúy"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 49/2015/TLST-DS ngày 03/3/2015 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1069/2021/QĐST- DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48; điểm c khoản 1 Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ dân sự sơ thẩm số thụ lý 49/2015/TLST-DS ngày 03/3/2015 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà”.

Xét thấy, ngày 25 tháng 10 năm 2021, nguyên đơn ông Nguyễn Văn T có đại diện hợp pháp là ông Phan D có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Do các đương sự đã thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và cũng không ảnh hưởng tới quyền lợi của người khác.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 49/2015/TLST-DS ngày 03/3/2015 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1956

Địa chỉ: 368/36 N, phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phan D, sinh năm 1977

Địa chỉ: 7 E, phường Z, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Theo giấy ủy quyền số 003207, quyển số 01 ngày 06/03/2014 tại Văn phòng Công chứng B).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1972

Địa chỉ: 422B H, Phường A, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện hợp pháp: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1958

Địa chỉ: 121 L, Phường K, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Theo giấy ủy quyền số công chứng 004053, quyển số 02/2021/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/4/2021 tại Văn phòng công chứng C, Thành phố Hồ Chí Minh).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Cao Xuân H

2/ Bà Vũ Thị Ái V.

Cùng địa chỉ: 414/7A đường V, phường J, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

3/ Ông Chung Văn G, sinh năm 1971 (chết 2014)

Người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Giàu:

3.1/ Bà Nguyễn Thị Ph

Địa chỉ: 462E G, Phường M, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.2/ Bà Nguyễn Thị A 3.3/ Bà Chung Thị Như B 3.4/ Bà Chung Thị Ngọc C Cùng địa chỉ: 422B G, Phường M, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.5/ Bà Chung Thị Bạch D Địa chỉ: X Salamoni Ct San Jose CA 95133 USA 2. Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn T số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 5.000.000 (Năm triệu) đồng theo biên lai thu số AG/2014/0000107 ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ