vanban.org

Quyết định 1068/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Hữu H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu Hvà anh Nguyễn Hữu H1có 1 con chung là Nguyễn Hữu S,sinh ngày 01/09/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thu Hà HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Hữu H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1068/2026/QĐST- HNGĐHà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 792/TLST–HNGĐ ngày 13/11/2025 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H,sinh năm 1984. Trú tại: P701 CT6A Bemes T, phường K, thành phố Hà Nội.Số định danh cá nhân: xxx xxx xxx xxx

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu H1,sinh năm 1983. Trú tại: P701 CT6A Bemes T, phường K, thành phố Hà Nội.Số định danh cá nhân: xxx xxx xxx xxx

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Hữu H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu Hvà anh Nguyễn Hữu H1có 1 con chung là Nguyễn Hữu S,sinh ngày 01/09/2014.

Giao con chung Nguyễn Hữu Scho chị Nguyễn Thị Thu Htrực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Hữu H1có quyền được đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Hữu H1đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu Hvà anh Nguyễn Hữu H1không yêu cầu Toà án giải quyết.

3. Về nghĩa vụ chịu án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Thu Hnộp cả 150.000 đồng án phí dân sự về phần ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Chị Nguyễn Thị Thu Htự nguyện nộp sung quỹ nhà nước số tiền 150.000 đồng dự phí đã nộp còn lại theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016176 ngày 13/11/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ