vanban.org

Quyết định 1067/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Thanh C và ông Dương Ý H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Giao con chung là Dương Quế C sinh ngày 22/7/2018 và Dương Tú A sinh ngày 23/10/2014 cho bà Phan Thị Thanh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông Dương Ý H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 20.000.000 (Hai mươi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Thanh C ly hôn Dương Ý H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Thanh C và ông Dương Ý H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1067/2023/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 14 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1222/2023/ TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thanh C- Sinh năm 1986.

Nơi thường trú: 105/2 N, phường Vạn Thạnh, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Dương Ý H- Sinh năm 1986.

Nơi thường trú: 105/2 N, phường Vạn Thạnh, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Thanh C và ông Dương Ý H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Giao con chung là Dương Quế C sinh ngày 22/7/2018 và Dương Tú A sinh ngày 23/10/2014 cho bà Phan Thị Thanh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông Dương Ý H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng/ tháng; mỗi cháu 10.000.000 (Mười triệu) đồng/ tháng; bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01/2024 cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi.

Ông H có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở; đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà C, ông H có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như cấp dưỡng nuôi con.

2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Bà Phan Thị Thanh C và ông Dương Ý H mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông Dương Ý H phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Châu tự nguyện nộp thay án toàn bộ án phí cho ông H. Như vậy, bà C phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001537 ngày 21 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà C đã nộp đủ án phí.

Quy định: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ