- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Đặng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 1064/QĐST- HNGĐ | Biên Hòa, ngày 03 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1080/2021/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2021 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1970.
- Bị đơn: Ông Đặng Văn T, sinh năm 1967. Cùng địa chỉ: Số nhà 101/B, tổ 13B, khu phố B, phường H, thành phố B, tỉnh Đ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 5, 6 ,7, 8, 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 26/10/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Đặng Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và Ông Đặng Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và Ông Đặng Văn T thống nhất trình bày có 02 con chung là Đặng Quyết Th, sinh ngày 07/8/1995 và Đặng Thế H, sinh ngày 18/12/2000. Hiện nay các con đã trưởng thành và có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà H và ông T không yêu cầu, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà H và ông T trình bày không có, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001183 ngày 05/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đ, còn 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại cho bà Nguyễn Thị H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND Tp.B; - THADS Tp.B; - UBND P. H (GCNKH số 234 ngày 20/10/1995); - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Lê Hữu Phúc |