- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "DS"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 776/2026/TLST–DS ngày 16/7/2026 về việc: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI Số: 1062/2026/QĐST – DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 12, Khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm.
Xét thấy: Ngày 07/9/2026, nguyên đơn là ông Lê Đức L có đơn xin rút đơn khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện và trong vụ án không có yêu cầu phản tố hay yêu cầu độc lập nào khác nên được Tòa án chấp nhận theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 776/2026/TLST–DS ngày 16/7/2026 về việc: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Đức L, sinh năm 1958; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 08/12/2021. Nơi cư trú: Thôn Đ, xã V, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: 1. Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1982. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 14/7/2023. Nơi cư trú: Tổ F, cụm A, phường T, thành phố Hà Nội.
2. Ông Đoàn Đức L1, sinh năm 1985. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 20/10/2024. Nơi cư trú: Số D, ngõ A P, tổ B, phường N, thành phố Hà Nội.
3. Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1987. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 08/4/2021. Nơi cư trú: Số D, ngõ A P, tổ B, phường N, thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lê Đức H1, sinh năm 1987. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 25/11/2021. Nơi cư trú: Thôn Đ, xã V, thành phố Hà Nội.
2. Văn phòng C1, thành phố Hà Nội. Địa chỉ: TT6.6.2-98, khu nhà ở thấp tầng, khu đô thị M, phường Đ, thành phố Hà Nội.
3. Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:
- Các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Trả lại cho người khởi kiện các tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo đơn khởi kiện.
- Tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Đức L là người cao tuổi nên khi thụ lý vụ án Tòa án đã miễn nộp tạm ứng án phí cho ông theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Do vậy không phải xử lý tiền tạm ứng án phí dân sự.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 - Hà Nội; - VKSND thành phố Hà Nội; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 7- Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội; - TAND thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thanh |