- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà L yêu cầu ly hôn với ông Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị T. L và ông Vũ Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1061/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 779/2025/TLST-HNGĐ ngày 14
tháng 10 năm 2025 về việc: “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T. L, sinh năm 1978.
Địa chỉ: D2-xxxx Chung cư I, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Vũ Q, sinh năm 1972.
Địa chỉ: D2-2303 Chung cư Imperia, khu phố 11, phường Bình Trưng, thành phố
Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 83, 84 và Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11
năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị T. L và ông Vũ Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Hoàng Thị T. L và ông Vũ Q thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 46, ngày 20/5/2002 do Ủy ban nhân dân phường M,
quận T, thành phố Hải Phòng cấp cho bà Hoàng Thị T. L và ông Vũ Q không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 2 con chung tên Vũ Hoàng Nam D, sinh ngày 15/02/2003 và
Vũ Hoàng Nam H, sinh ngày 02/5/2007. Các con chung đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là: Mỗi người phải nộp 75.000 đồng. Bà
Hoàng Thị T. L tự nguyện nộp thay cho ông Q và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E, số 0024348, ngày 08/10/2025 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Hoàng Thị T. L và ông Vũ Q đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại cho bà Hoàng Thị T. L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự được thi hành
theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Khu vực 2; - Phòng THADS KV2; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Vi Na |