- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Bà B xin xác nhận con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1061/2022/QĐST-HNGĐ | Quy Nhơn, ngày 16 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 88, 89, 101, 102 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ kết quả xét nghiệm ADN ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Trung tâm phân tích ADN và công nghệ di truyền;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1086/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B - sinh năm 1953; Nơi cư trú: số 50 NM, Tp. QN, tỉnh BĐ.
- Bị đơn: Chị Võ Thị H - sinh năm 1976; Nơi cư trú: số 50 NM, Tp. QN, tỉnh B Đ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Võ Văn T - sinh năm 1954; Nơi cư trú: Thôn PK, xã CT, huyện PC, tỉnh B Đ
Bà Phạm Thị Minh T - sinh năm 1951; Nơi cư trú: 297/25/18 THĐ, BTĐ, BT, Tp. HCM.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị B, ông Võ Văn T, bà Phạm Thị Minh T và chị Võ Thị H thống nhất xác định: Chị Võ Thị H - sinh ngày 15/3/1976 là con đẻ của bà Nguyễn Thị B ( Theo kết quả giám định AND ngày 01/08/2022).
- Bà Nguyễn Thị B, chị Võ Thị H có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục cải chính hộ tịch theo quy định của pháp luật.
- Án phí: Bà Nguyễn Thị B tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004448 ngày 08 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị B 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND Tp. Quy Nhơn; - THA TP. Quy Nhơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Văn Thảo Linh Phƣơng |