- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị D và anh Ma Dìn C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2026/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 06 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Giàng Thị D, sinh năm 1998; Căn cước công dân số B1; địa chỉ: Thôn B, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Anh Ma Dìn C, sinh năm 1999; Căn cước số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn B, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 06 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 06 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị D và anh Ma Dìn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị D và anh Ma D1 Củi thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Giàng Thị D và anh Ma D1 Củi có 02 con chung là cháu Ma Kháy B, sinh ngày 11/02/2016 và cháu Ma Ngọc H, sinh ngày 03/09/2017. Chị Giàng Thị D và anh Ma D1 Củi thoả thuận thống nhất giao cháu Ma K B và cháu Ma Ngọc H cho anh Ma D1 Củi chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Giàng Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Giàng Thị D có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về con riêng: Không có.
Về tài sản chung, tài sản riêng và các khoản nợ: Chị Giàng Thị D và anh Ma D1 Củi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Giàng Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0001284 ngày 10 tháng 06 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang có trách nhiệm hoàn trả lại cho chị Giàng Thị D số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Ma Dìn C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND Khu vực 6; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã Bản Máy, tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Bình |