- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị H và anh Điền Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 29 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ KHU VỰC 6- THANH HÓA
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Điều 6, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và danh mục mức án phí, lệ phí ban hành kèm theo.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 155 /2026/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Chị Đinh Thị H sinh năm 1983
Số thẻ CCCD: xxxxxxxxxxx; Địa chỉ: SN B X, TDP A B, phường Q, tỉnh Thanh Hóa
2/ Anh Điền Văn D sinh năm 1981 Số thẻ CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Q về Trật tự xã hội cấp ngày 29/9/2022;
Địa chỉ: TDP P, phường Đ, tỉnh Ninh Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Theo chị Đinh Thị H và anh Điền Văn D trình bầy: chị H và anh D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường B, tỉnh Thanh Hoá ( cũ) nay thuộc phường Q, tỉnh Thanh Hóa. Quá trình chung sống được hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng. Nguyên nhân là vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp về tính cách nên không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2014 đến nay và không còn quan tâm đến cuôc sống của nhau nữa. Nay cả hai người xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật và không trái với đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Đinh Thị H và anh Điền Văn D.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là các cháu Điền Thị T ( nữ) sinh ngày 19/03/2003 và cháu Điền Thị Hồng N ( nữ) sinh ngày 05/5/2012. Đối với cháu Điền Thị T đã đến tuổi thành niên nên Toà án không phải giải quyết còn cháu Điền Thị Hồng N hai bên thống nhất giao cháu N cho anh D được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Chị H có nghĩa vụ đóng góp nuôi con chung với anh D để nuôi cháu Điền Thị Hồng N là 2.000.000 đồng ( Hai triệu đồng)/ tháng. Thời gian đóng góp cấp dưỡng được tính từ tháng 6 năm 2026 đến khi cháu N đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Hai bên thống nhất tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
Về công nợ: Hai bên không có nợ chung nên không đề nghị giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Đinh Thị H và anh Điền Văn D mỗi người phải nộp 150.000 đ lệ phí giải quyết việc dân sự. Hai bên thống nhất chị Đinh Thị H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị H và anh Điền Văn D.
- Về con chung: Hai bên thống nhất giao cháu Điền Thị Hồng N ( nữ) sinh ngày 05/05/2012 cho anh Điền Văn D được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Chị H có nghĩa vụ đóng góp nuôi con chung với anh D để nuôi cháu Điền Thị Hồng N là 2.000.000 đồng ( Hai triệu đồng)/ tháng. Thời gian đóng góp cấp dưỡng được tính từ tháng 6 năm 2026 đến khi cháu N đủ 18 tuổi.
Đối với cháu Điền Thị T đã đến tuổi thành niên nên Toà án không phải giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận phân chia nên không đề nghị Toà án giải quyết nên không xét.
- Về công nợ: Hai bên không có nợ chung.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự:
Chị Đinh Thị H và anh Điền Văn D mỗi người phải nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền chị H đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6-Thanh Hoá, theo biên lai thu số: 0003660 ngày 13/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá sang phần lệ phí phải nộp của chị H và anh D. Như vậy, các đương sự đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 6-Thanh Hoá; - Đương sự; - UBND P Quang Trung, tỉnh Thanh Hoá - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Tạ Thị Hƣơng |