- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Trần Thái S thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Trần Thái S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:106/2026/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 293/2026/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1990
Địa chỉ: Khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Căn cước công dân/số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx)
- Bị đơn: Ông Trần Thái S, sinh năm 1984
Địa chỉ: Khu phố D, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Căn cước công dân/số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx)
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Trần Thái S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Trần Thái S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hải Y và ông Trần Thái S có một con chung là Trần Hải L, sinh ngày 27/02/2021. Khi ly hôn bà Y và ông S thỏa thuận giao con chung Trần Hải L cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông S không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trần Thái S được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hải Y tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0027841, ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Như vậy, bà Y được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND KV12- Tp. Hồ Chí Minh; - Phòng THADS (12) Tp.HCM; - UBND phường Tam Long, Tp. Hồ Chí Minh (Giấy CNKH số 02, ngày 10/01/2022- UBND phường Tam Long); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Nghĩa |