vanban.org

Quyết định 106/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Ngô Tấn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Ngô Tấn T thống nhất thỏa thuận: anh Ngô Tấn T giao con chung tên Ngô Nguyễn Hoài N, sinh ngày 26/4/2024 cho chị Nguyễn Thị Thúy H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thúy H-Ngô Tấn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Ngô Tấn T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 25 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2026/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 2005

Địa chỉ: Ấp P, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Anh Ngô Tấn T, sinh năm 2002

Địa chỉ: Khóm T, phường T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Ngô Tấn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Ngô Tấn T thống nhất thỏa thuận: anh Ngô Tấn T giao con chung tên Ngô Nguyễn Hoài N, sinh ngày 26/4/2024 cho chị Nguyễn Thị Thúy H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Ngô Tấn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Ngô Nguyễn Hoài N với mức cấp dưỡng mỗi tháng là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Thúy H có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Ngô Tấn T chưa tự nguyện thi hành án xong số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Ngô Tấn T còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Thúy H và anh Ngô Tấn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thúy H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng cộng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Được trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003425 ngày 02/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nên chị H không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ