- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Thắm - Lò Trọng Tài"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lò Thị T và ông Lò Trọng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- ĐB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 106/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa:
- Bà Lò Thị T; Sinh năm: 1996; Địa chỉ: Bản P, xã T, tỉnh ĐB;
- Ông Lò Trọng T, sinh năm 1997. Địa chỉ: Bản P, xã T, tỉnh ĐB.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lò Thị T và ông Lò Trọng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Lò Thị T và ông Lò Trọng T thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí: Căn cứ Khoản 3, Khoản 4 Điều 147/BLTTDS; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Bà T và ông T mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST. Nhưng bà T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000234 ngày 20/4/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đ, bà Lò Thị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐB; - VKSND Khu vực 1-ĐB; - UBND xã T; - THADS tỉnh Đ; - Kế toán; - Đương sự; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bạc Thị Liên |