- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tân C ly hôn Trần Thị Thanh T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 04 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 217/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tân C, sinh ngày 03/11/1978. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 11/01/2023; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ thường trú: số D, ấp P, xã G, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh T, sinh ngày 19/5/1978. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 11/11/2022; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Địa chỉ thường trú: số A, ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tân C và chị Trần Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: anh Nguyễn Tân C và chị Trần Thị Thanh T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa anh C và chị T chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định. 2.2. Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Trần Gia H, sinh ngày 02/02/2014. Giao con cho chị T nuôi dưỡng, anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho chị T mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) Thời gian cấp dưỡng: kể từ ngày ban hành Quyết định cho đến khi cháu H tròn 18 tuổi. Anh C được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Tuy nhiên, vì quyền và lợi ích của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến. 2.4 Về án phí: Anh C tự nguyện chịu án phí hôn nhân và án phí cấp dưỡng nuôi con tổng cộng là 300.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010023 ngày 05/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh C đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
(ĐÃ KÝ)
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND Khu vực 5 – Vĩnh Long,
- Phòng THADS khu vực 5 – Vĩnh Long;
- UBND xã Giao Long, Tỉnh Vĩnh Long; (Số ĐKKH 35/2012; tại UBND xã Phú An Hòa)
Trần Nguyễn Trọng Hiếu
- Lưu hồ sơ vụ án.