- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lâm Thị D và anh Nông Đức D1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị D và anh Nông Đức D1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:106/2025/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 27 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 105/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Lâm Thị D, sinh năm 2001 Bị đơn: Anh Nông Đức D1, sinh năm 1996 Đều thường trú: Xóm B, xã P, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị D và anh Nông Đức D1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Lâm Thị D và anh Nông Đức D1 xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nông Lâm A, sinh ngày 26/6/2019, các đương sự thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Nông Lâm Anh V, sinh ngày 26/6/2019 cho anh Nông Đức D1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lâm Thị D và anh Nông Đức D1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Lâm Thị D có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con 2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Chị D và anh D xác định vợ không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị Lâm Thị D tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001470 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả cho anh chị Lâm Thị D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh Thái Nguyên; -VKSND khu vực 4-Thái Nguyên; -THADS tỉnh Thái Nguyên; -UBND xã Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (Số GCNKH 41 ngày 02/8/2019); -Lưu: VP, HS. | Chu Thị Bích Hiền |