- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Di sản thừa kế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn,bị đơn, người liên quan:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2025/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 18 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành của các đương sự ngày 09/9/2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 205/2025/TLST-DS ngày 22/4/2025.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 09/9/2025 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn,bị đơn, người liên quan:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số 138 Đường Ng, phường M, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ hiện nay:Số 84 ấp M, phường M, tỉnh Đồng Tháp
- Bị đơn: Ông Trần Văn D, sinh năm 1959. Địa chỉ: Số 138 Đường Ng, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Bà Trần Thị T, sinh năm 1946. Địa chỉ: Số 556 Đường Ng,phường H,thành phố Hồ Chí Minh. + Bà Trần Thị S, sinh năm 1953. Địa chỉ: Số 01 Võ T1, Phường M, tỉnh Đồng Tháp. + Ông Trần Văn Th, sinh năm 1957. Địa chỉ: Số 138 Đường Ng, phường M, tỉnh Đồng Tháp. + Ông Trần Phước Th1, sinh năm 1950. Địa chỉ:Số 33/3 đường D, phường T2,thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Trần Thị T, ông Trần Phước Th1, bà Trần Thị S, ông Trần Văn T, ông Trần Văn D, ông Trần Văn Th đồng ý, xác định thửa đất số 135, tờ bản đồ số 5, diện tích 104, 4m2, mục mục đích sử dụng đất ở đô thị, tọa lạc tại số 138 Đường Ng, phường H, thành phố M, tỉnh Tiền Giang (Nay là phường M, tỉnh Đồng Tháp), trên đất có căn nhà tường cấp 4 do cha mẹ ông xây dựng diện tích 85,18m2 chiều ngang mặt trước 4,7m² – chiều ngang mặt sau 6,73m2 chiều dài 17, 55m2 kết cấu vách tường xây gạch, nền nhà lót gạch men, gác gỗ, mái lợp tole có đóng la phong, cột bê tông được UBND thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 112135, số vào số cấp GCN: CH00075, ngày 21/7/2010 cho ông Trần Văn Th đại diện nhưng người thừa kế quyền sử dụng đất là di sản thừa kế của cha mẹ ông là cụ ông Trần Văn T2 và cụ bà Bùi Thị S1 chết để lại.
- Xác định hàng thừa kế thứ nhất của cụ ông Trần Văn T2 và cụ bà Bùi Thị S1 gồm có: + Bà Trần Thị T, sinh năm 1946. + Ông Trần Phước Th1, sinh năm 1950. + Bà Trần Thị S, sinh năm 1953. + Ông Trần Văn Th, sinh năm 1957. + Ông Trần Văn D, sinh năm 1959. + Ông Trần Văn T, sinh năm 1960.
- Bà Trần Thị T, ông Trần Phước Th1, bà Trần Thị S, ông Trần Văn T, ông Trần Văn D, ông Trần Văn Th đồng ý thỏa thuận xác định giá trị di sản thừa kế là nhà, đất tọa lạc tại số 138 Đường Ng, Phường H, thành phố M, tỉnh Tiền Giang (Nay là phường Mỹ Pho, tỉnh Đồng Tháp) là 2.500.000.000 đồng.
- Bà Trần Thị T, ông Trần Phước Th1, bà Trần Thị S, ông Trần Văn T, ông Trần Văn D, ông Trần Văn Th tự nguyên thỏa thuận là: + Ông Trần Văn D và bà Trần Thị S giao cho ông Trần Văn T số tiền 500.000.000 đồng; + Ông Trần Văn D và bà Trần Thị S giao ông Trần Phước Th1 300.000.000 đồng, + Ông Trần Văn D và bà Trần Thị S giao ông Trần Văn Th 300.000.000 đồng; + Ông Trần Văn D và bà Trần Thị S giao cho bà Trần Thị T 200.000.000 đồng. Thời hạn giao tiền khi các biên ký Biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự ngày 09/9/2025.
- Bà Trần Thị T, ông Trần Phước Th1, ông Trần Văn T, ông Trần Văn Th xác nhận các ông, bà đã nhận đủ suất thừa kế của mình đối với nhà, đất tại số 138 Đường Ng, Phường H, thành phố M, tỉnh Tiền Giang (Nay là phường Mỹ Pho, tỉnh Đồng Tháp), theo Biên nhận nhận tiền mà các bên đã lập tại Phòng Công chứng số 4, địa chỉ số 39 đường Hùng Vương, phường M, tỉnh Đồng Tháp có Số chứng thực: 174, Quyển số 02/2025-SCT/CK,ĐC ngày 09/9/2025.
- Bà Trần Thị S, ông Trần Văn D được toàn quyền liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lập thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền đồng sở hữu đối với nhà, đất tại địa chỉ 138 Đường Ng, Phường H, thành phố M, tỉnh Tiền Giang (Nay là phường Mỹ Pho, tỉnh Đồng Tháp)
- Ông Trần Văn Th tự nguyện giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 112135, số vào số cấp GCN: CH00075, ngày 21/7/2010 cho ông Trần Văn Th đại diện nhưng người thừa kế đứng cho bà Trần Thị S và ông Trần Văn D sau phiên hòa giải kết thúc.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị S, ông Trần Văn D, bà Trần Thị T, ông Trần Phước Th1, ông Trần Văn T, ông Trần Văn Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với suất thừa kế mà mình được hưởng, nhưng các ông bà được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo qui định tại Điều 2, điểm c khoản 1 Điều 3 Luật Người cao tuổi và điểm đ Điều 12; Điều 14; khoản 6 Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND Khu vực 1,Đồng Tháp; - Phòng THADS Khu vực 1, Đồng Tháp; - Các đương sự: + Bà Trần Thị T; + Ông Trần Phước Th1; + Bà Trần Thị S; + Ông Trần Văn Th; + Ông Trần Văn D; + Ông Trần Văn T; - Lưu hồ sơ, án văn. | (Đã ký) Phạm Thị Lệ Thương |