- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn A - Vẫn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2025/QĐCNTTLH | Yên Sơn, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lò Văn A và chị Vần Thị L; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của anh Lò Văn A;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Anh Lò Văn A, sinh ngày 03/02/1995. Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện H, tỉnh Hà Giang. Người bị kiện: Chị Vần Thị L, sinh ngày 10/10/1997. Địa chỉ: Thôn 7, xã L, huyện YS, tỉnh Tuyên Quang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn A và chị Vần Thị L. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 23/10/2014 của UBND xã T, huyện H, tỉnh Hà Giang).
- Về con chung: Anh Lò Văn A và chị Vần Thị L đều xác định vợ chồng có 02 con chung là Lò Thị Mỹ L1, sinh ngày 16/01/2015 và Lò Thiên T, sinh ngày 07/11/2016. Anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Lò Thiên T, sinh ngày 07/11/2016 cho anh Lò Văn A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung Lò Thị Mỹ L1, sinh ngày 16/01/2015 cho chị Vần Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh A và chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau khi ly hôn. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, vay nợ, cho vay nợ chung: Anh Lò Văn A và chị Vần Thị L đều xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Yên Sơn; - THADS huyện Yên Sơn; - UBND xã T, huyện H tỉnh Hà Giang (nơi ĐKKH); - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu Tòa án. | Quan Thị Thu Trang |