- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T ly hôn anh C"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN N T T TỈN T BÌN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2024/QĐST-HNGĐ |
Q ẾT ĐỊN
CÔNG N ẬN T ẬN TÌN L ÔN
VÀ SỰ T OẢ T ẬN CỦA C C ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 156/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2024 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Lam T sinh năm 1993; địa chỉ: thôn Q, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Anh Lê Đức C sinh năm 1991; địa chỉ: thôn Q, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2024.
X T T :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ẾT ĐỊN :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Lam T và anh Lê Đức C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Ngọc A sinh ngày 03/10/2019; anh C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Đức A1 sinh ngày 08/02/2012; hai bên không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
- Về tài sản: Chị T và anh C không yêu cầu Tòa án chia tài sản.
- Về án phí: Chị Tạ Thị Lam T phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004259 ngày 05/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; chị T được hoàn trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình; - Toà án nhân dân tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy; - UBND xã Thuỵ Hải; - Lưu hồ sơ; HCTP./. | T ẨM P N Nguyễn Thị Lan Anh |