vanban.org

Quyết định 106/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Kiều A và anh Nguyễn Xuân S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Thị Phương N sinh ngày 23/3/2008 và Nguyễn Thị Phương N1 sinh ngày 02/7/2012 cho chị Lưu Kiều A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao con chung là Nguyễn Xuân T sinh ngày 17/5/2010 cho anh Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lưu Kiều A xin ly hôn anh Nguyễn Xuân S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Kiều A và anh Nguyễn Xuân S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ XUYÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2024/QĐST - HNGĐPhú Xuyên, ngày 24 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2024/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024 về việc ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lưu Kiều A, sinh năm 1987; Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn An Cốc H, xã Hồng M, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân S, sinh năm 1975; Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn An Cốc H, xã Hồng M, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Kiều A và anh Nguyễn Xuân S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Thị Phương N sinh ngày 23/3/2008 và Nguyễn Thị Phương N1 sinh ngày 02/7/2012 cho chị Lưu Kiều A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao con chung là Nguyễn Xuân T sinh ngày 17/5/2010 cho anh Nguyễn Xuân S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi theo quy định pháp luật.

Chị Lưu Kiều A, anh Nguyễn Xuân S có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở

+ Về tài sản chung: Các bên không đề nghị Toà xét.

+ Về án phí: Ghi nhận việc chị Lưu Kiều A tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, và tự nguyện sung ngân sách nhà nước 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. Sau khi đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0015439 ngày 22/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên, chị Lưu Kiều A đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ