vanban.org

Quyết định 106/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 292/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc N, sinh năm 1970 Địa chỉ: ấp C, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 292/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2024/QĐST-HNGĐCàng Long, ngày 23 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm;

Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và được Tòa án chấp nhận. Bị đơn không có yêu cầu phản tố.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 292/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc N, sinh năm 1970

Địa chỉ: ấp C, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn Bé B, sinh năm 1968

Địa chỉ: ấp C, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Về quyền khởi kiện: Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về chi phí thẩm định: Bà Lê Thị Ngọc N tự nguyện chịu 7.268.000 đồng (Bảy triệu, hai trăm, sáu mươi tám nghìn đồng) và được khấu trừ vào 8.000.000 đồng(Tám triệu đồng) tiền tạm ứng chi phí thẩm định nộp theo phiếu thu số 149 ngày 02/4/2024 do Tòa án nhân dân huyện Càng Long thu. Bà Lê Thị Ngọc N được nhận lại số tiền chênh lệch là 732.000 đồng (Bảy trăm ba mươi hai nghìn đồng) tại Tòa án nhân dân huyện Càng Long.

Về án phí sơ thẩm: Các đương sự không phải chịu án phí sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị Ngọc N 9.187.000 đồng (Chín triệu, một trăm tám mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017927, ngày 20 tháng 10 năm 2023 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ