vanban.org

Quyết định 106/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Tuấn M và chị Nguyễn Thị L thống nhất Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Tuấn M - Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2024/QĐCNTTLHM, ngày 01 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh

Bùi Tuấn M và chị Nguyễn Thị L;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn đề ngày 17

tháng 5 năm 2024 của anh Bùi Tuấn M;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2024 về thuận tình

ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Anh Bùi Tuấn M, sinh năm: 1979;

Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1978;

Đều có nơi cư trú: số A đường L, khu T, phường T, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên

chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được

ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Tuấn M và chị Nguyễn Thị L thống nhất

thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Bùi Tuấn M và chị Nguyễn Thị L có 03 (ba) con chung

là cháu Bùi Thị Phương T, sinh ngày 09/4/2006; Bùi Như Ngọc B, sinh ngày 05/7/2009 và Bùi Nguyễn Bảo N, sinh ngày 11/01/2011. Con chung Bùi Thị Phương T đã thành niên, nên anh M và chị L không yêu cầu Toà án giải quyết. Đối với con chung chưa thành niên anh M và chị L thống nhất, thoả thuận sau khi ly hôn anh M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu B; chị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh M và chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh M và chị L tự thoả thuận, không yêu

cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung và khoản nợ chung: anh Bùi Tuấn M và chị Nguyễn Thị

L không có.

- Về các vấn đề khác: anh Bùi Tuấn M và chị Nguyễn Thị L không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,

kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ