- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Tuấn M - Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2024/QĐCNTTLH | M, ngày 01 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh
Bùi Tuấn M và chị Nguyễn Thị L;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn đề ngày 17
tháng 5 năm 2024 của anh Bùi Tuấn M;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2024 về thuận tình
ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Anh Bùi Tuấn M, sinh năm: 1979;
Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1978;
Đều có nơi cư trú: số A đường L, khu T, phường T, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Tuấn M và chị Nguyễn Thị L thống nhất
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Bùi Tuấn M và chị Nguyễn Thị L có 03 (ba) con chung
là cháu Bùi Thị Phương T, sinh ngày 09/4/2006; Bùi Như Ngọc B, sinh ngày 05/7/2009 và Bùi Nguyễn Bảo N, sinh ngày 11/01/2011. Con chung Bùi Thị Phương T đã thành niên, nên anh M và chị L không yêu cầu Toà án giải quyết. Đối với con chung chưa thành niên anh M và chị L thống nhất, thoả thuận sau khi ly hôn anh M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu B; chị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh M và chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh M và chị L tự thoả thuận, không yêu
cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và khoản nợ chung: anh Bùi Tuấn M và chị Nguyễn Thị
L không có.
- Về các vấn đề khác: anh Bùi Tuấn M và chị Nguyễn Thị L không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TP. Móng Cái; - CCTHADS TP. Móng Cái; - UBND phường Trà Cổ, TP. Móng Cái; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thùy Dương |