- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Tranh chấp về dân sự - Ranh giới quyền sử dụng đất và Hợp đồng hợp tác"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 166/TLPT-DS ngày 27 tháng 02 năm 2024, về việc: “Tranh chấp về dân sự - Ranh giới quyền sử dụng đất và Hợp đ ng hợp tác”, giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2024/QĐ-PT | Đ ng Tháp, ngày 15 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án số 239/2023/DS-ST ngày 30/11/2023 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh bị kháng cáo như sau: Ngày 30/11/2023, bà Nguyễn Ngọc V là nguyên đơn trong vụ án kháng cáo, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết: Yêu cầu Sửa Bản án sơ thẩm tuyên xử ngày 30/11/2023 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh theo hướng: + Đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Ngọc V. + Công nhận đất tranh chấp diện tích 30,8m2 trong các mốc M2 – M3 – M8 – M9 – M2 là của bà V thuộc thửa 1319 tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. + Xác định ranh giới quyền sử dụng đất giữa bà V (thửa 1319) với đất của bà Nguyễn Thị Á (thửa 1325, tờ bản đồ số 9) là đường thẳng nối từ mốc M3 – M8.
XÉT THẤY
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, bà Nguyễn Ngọc V là người kháng cáo đã có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo, việc rút kháng cáo là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội phù hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 289 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 166/TLPT-DS ngày 27 tháng 02 năm 2024, về việc: “Tranh chấp về dân sự - Ranh giới quyền sử dụng đất và Hợp đ ng hợp tác”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1972; Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Á, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/. Ông Huỳnh Văn S, sinh năm 1976; 2/. Anh Phạm Thanh S1, sinh năm 1993; 3/. Anh Phạm Thanh T, sinh năm 1995; Cùng địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 4/. Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1970; 5/. Anh Nguyễn Hữu V1, sinh năm 1999; 6/. Anh Nguyễn Nguyên G, sinh năm 2007; Cùng địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 7/. Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1962; Địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Bản án dân sự sơ thẩm số: 239/2023/DS-ST ngày 30/11/2023 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Ngọc V phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001011 ngày 14/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Bà Nguyễn Ngọc V được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - VKSND Tỉnh; - TAND huyện Cao Lãnh; - Chi Cục THADS huyện Cao Lãnh; - Phòng KTNV-THA Tỉnh; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, THC (T). | THẨM PHÁN Lê Thành T |