- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2023/QĐST-HNGĐ | Phù Ninh,ngày 24 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 127/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
N đơn: Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1973;
Bị đơn: Anh Trần Ngọc T, sinh năm 1971;
Đều trú tại: Khu 6, thị trấn PC, huyện PN, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trần Ngọc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị N và anh T xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu Trần Thị Huyền TR, sinh ngày 11/9/1992; cháu Trần Hồng NH, sinh ngày 24/11/1995 và cháu Trần Mai Q, sinh ngày 26/01/2006.
Hiện nay cháu TR và cháu NH đã thành niên, có thể lao động tự túc được nên khi ly hôn chị N, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Khi ly hôn chị N và anh T thống nhất thỏa thuận: giao cháu Trần Mai Q cho anh Trần Ngọc T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ tháng 8/2023 đến khi cháu Q thành niên, có thể lao động tự túc được. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T do anh T không yêu cầu.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trần Ngọc T không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim N tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số AA/2020/0001712 ngày 09/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Kim N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phù Ninh; - Chi cục THADS huyện Phù Ninh; - UBND thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tùng |