- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "1- Nguyên đơn: Chị H T T, sinh năm 1984; 2- Bị đơn: Anh T M C, sinh năm 1979 Đều trú tại: khu T, xã D, huyện K, tỉnh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H T T và anh T M C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2023/QĐST-HNGĐ | K, ngày 06 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 220/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023, giữa:
1- Nguyên đơn: Chị H T T, sinh năm 1984
2- Bị đơn: Anh T M C, sinh năm 1979
Đều trú tại: khu T, xã D, huyện K, tỉnh T
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H T T và anh T M C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Hiện nay con chung là T Q C , sinh ngày 01/10/2004 đã trưởng thành lao động tự túc được nên hai bên đều không đề nghị Toà án giải quyết.
2.2. Về con riêng: Hai bên đều trình bày không có.
2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng; Nghĩa vụ chung về tài sản; Về công sức: Hai bên đều trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí: chị H T T tự nguyện xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008140 ngày 28/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh T. Trả lại cho chị H T T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện K; - THADS huyện K; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thảo |