vanban.org

Quyết định 106/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa:

Nguyên đơn: Chị Ksor H’H, sinh năm 1991 Địa chỉ: Làng S, xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Anh Rơ Lan K, sinh năm 1986 Địa chỉ: Làng S, xã I,huyện Đ, tỉnh Gia Lai. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Chị Ksor H’H và anh Rơ Lan K có 02 con chung gồm Ksor T, sinh ngày 24/3/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ksor H'H - Rơ Lan K (Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2023/QĐST-HNGĐĐ, ngày 14 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào vụ án Dân sự thụ lý số: 167/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con”. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự về thay đổi người trực tiếp nuôi con được ghi trong biên bản hoà giải và biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải và biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ksor H’H, sinh năm 1991 Địa chỉ: Làng S, xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Rơ Lan K, sinh năm 1986 Địa chỉ: Làng S, xã I,huyện Đ, tỉnh Gia Lai. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Chị Ksor H’H và anh Rơ Lan K có 02 con chung gồm Ksor T, sinh ngày 24/3/2008 và Ksor H’t, sinh ngày 22/12/2009. Nguyện vọng của cháu Ksor T mong muốn được sống cùng với anh Kiêm. Nguyện vọng của cháu Ksor H’t mong muốn được sống cùng với chị H’Huyên. Chị Ksor H’H và anh Rơ Lan K thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số: 11/2021/QĐST-HNGĐ ngày 29/01/2021 của Toà án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai như sau: Giao cháu Ksor T cho anh Rơ Lan K nuôi dưỡng, giao cháu Ksor H’t cho chị Ksor H’H nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Ksor H’H và anh Rơ Lan K thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Ksor H’H và anh Rơ Lan K được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, chị Ksor H’H và anh Rơ Lan K đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch về yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Ksor H’H tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) để nộp vào Ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà chị H’H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005608 ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho chị H’H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ