vanban.org

Quyết định 106/2023/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 14/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1990; Địa chỉ: số 12/61 ĐDT, phường 4, TP. ĐL, tỉnh Lâm Đồng. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1991; Địa chỉ: số 05 NTH, phường 1, TP. ĐL, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Phạm Thị T yêu cầu Bà Lơng Mu N trả số tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 106/2023/QĐST - DSST
Đơn Dương, ngày 14 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 504 của Bộ luật Dân Sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 115/2023/TLST - DS ngày 24/5/2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1990; Địa chỉ: số 12/61 ĐDT, phường 4, TP. ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1991; Địa chỉ: số 05 NTH, phường 1, TP. ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Bà Lơng Mu N, sinh năm: 1990; Địa chỉ: thôn Kr 2, xã KĐ, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lơng Mu N có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị T số tiền 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng), mỗi tháng trả 1.000.000 đồng tính từ tháng 09/2023 đến khi hết số tiền 80.000.000 đồng.

- Về án phí: Bà Lơng Mu N nhận chịu 1/2 tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000 đồng. Bà Phạm Thị T nhận chịu 1/2 án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng, hoàn trả số tiền 1.500.000 đồng cho bà Phạm Thị T theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009377 ngày 24/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ