- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2023/QĐST-DS | Tiểu Cần, ngày 12 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 433/2023/TLST-DS, ngày 11 tháng 01 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay”;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng B.
Trụ sở chính: số 01 đường B, phường H, quận Đ, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ liên hệ: Tầng 01, số 02 đường C, phường A, Quận H Tp.Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô D Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh M Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Theo văn bản ủy quyền số 6866/2022/UQ-VPB ngày 06/6/2022.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn V, sinh năm 1962.
2. Bà Nguyễn H, sinh năm 1961.
Cùng địa chỉ: Khóm 1, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh
Người đại diện theo ủy quyền của ông V bà H là ông Nguyễn N, sinh năm 1988, địa chỉ: Ấp A, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh theo giấy ủy quyền ngày 28/11/2022.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn N, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp A, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Huỳnh M và người đại diện theo ủy quyền của bị đơn cũng là người người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn N thống nhất:
Ông Nguyễn V và bà Nguyễn H đồng ý trả cho Ngân hàng B số nợ gốc là: 425.467.984 đồng và lãi trong hạn và lãi quá hạn tạm tính đến hết ngày 03/7/2023 là: 229.810.126 đồng, tổng cộng: 655.278.110 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm năm mươi lăm triệu, hai trăm bảy mươi tám ngàn một trăm mười đồng).
Ngoài ra, kể từ ngày 04/7/2023, ông Nguyễn V và bà Nguyễn H còn phải chịu lãi quá hạn theo thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng số: 13155881/ALC/HĐTD ký ngày 05/5/2017 cho đến khi trả xong số nợ trên.
Trường hợp ông V và bà H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN1811061045984/GDH/HĐCV ngày 15/11/2018 thì Ngân hàng B được quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là: xe ô tô tải, nhãn hiệu MIGHTY, số loại HD700; số khung RLPFNS7BPHD001420, số máy: D4DBHJ646533, biển kiểm soát 84C - 068.31 đứng tên sử dụng ông Nguyễn V để trả nợ cho ngân hàng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: là 15.105.562 đồng. Ông Nguyễn V và bà Nguyễn H do anh Nguyễn N đại diện tự nguyện chịu toàn bộ án phí. Do đó ông Nguyễn V và bà Nguyễn H phải chịu 15.105.562 đồng án phí. Tuy nhiên ông V và bà H là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí được Tòa án chấp nhận, nên căn cứ điểm đ khoản 1 và khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ông V và bà H được miễn 50% án phí là 7.552.781 đồng, ông V và bà H phải nộp số tiền án phí 7.552.781 đồng. Ngân hàng B không phải chịu án phí 7.552.781 đồng, hoàn trả cho Ngân hàng B số tiền tạm ứng án phí đã nộp 14.987.000 đồng theo biên lai thu số 0014464 ngày 11/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - TAND tỉnh Trà Vinh; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Ngọc Quyền |