- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Chị Nguyễn Thị Kim C tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với ông Nguyễn Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2023/QĐST-DS | Cai Lậy, ngày 20 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11/9/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 279/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
*. Bị đơn:
- Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1963;
Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bà Lê Thị H, sinh năm 1957;
Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Anh Nguyễn Thanh L, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
*. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Nguyễn Thanh C1, sinh năm 1990 (chết);
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ của anh Nguyễn Thanh C1:
+ Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1963;
+ Bà Lê Thị H, sinh năm 1957;
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Anh Nguyễn Quốc K, sinh năm 2004;
- Chị Võ Thị Xiêm E, sinh năm 1989;
- Nguyễn Thị Thảo M, sinh ngày 14/11/2016;
Người đại diện theo pháp luật: Chị Võ Thị Xiêm E, sinh năm 1989;
Cùng địa chỉ: tổ E, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang;
- Quỹ tín dụng nhân dân M1;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ý T - Giám đốc;
Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về nội dung:
Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết ngày 11/4/2020 âm lịch giữa ông Nguyễn Văn B, bà Lê Thị H, anh Nguyễn Thanh L với chị Nguyễn Thị Kim C đối với phần đất có diện tích 286,6m2 (Phần ký hiệu số (4) trên Trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 25/10/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C) nằm trong thửa đất số 222, tờ bản đồ số 12, diện tích 938m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00060 ngày 10/4/2008 do UBND huyện C cấp cho hộ ông Nguyễn Văn B, phần đất tại ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang là có hiệu lực pháp luật.
- Chị Nguyễn Thị Kim C được quyền quản lý, sử dụng phần đất có diện tích 286,6m2, loại đất trồng cây lâu năm (Phần ký hiệu số (4) trên Trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 25/10/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C) nằm trong thửa đất số 222, tờ bản đồ số 12, diện tích 938m2 tại ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00060 ngày 10/4/2008 do UBND huyện C cấp cho hộ ông Nguyễn Văn B. Phần đất có vị trí như sau:
+ Phía Bắc giáp đường huyện 35;
+ Phía Nam giáp thửa 222;
+ Phía Đông giáp thửa 222;
+ Phía Tây giáp thửa 222;
(có sơ đồ kèm theo)
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, các đương sự được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật.
- Chị Nguyễn Thị Kim C có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn B, bà Lê Thị H, anh Nguyễn Thanh L, anh Nguyễn Quốc K số tiền chuyển nhượng đất còn lại là 225.500.000 đồng. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
* Về án phí:
- Chị Nguyễn Thị Kim C tự nguyện chịu 5.637.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016281 ngày 01/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên chị C phải nộp tiếp 5.337.500 đồng tiền án phí.
- Ông Nguyễn Văn B, bà Lê Thị H, anh Nguyễn Thanh L, anh Nguyễn Quốc K tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cai Lậy; - CCTHADS huyện Cai Lậy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Giang |