vanban.org

Quyết định 106/2023/QĐST-DS — Tranh chấp cá nhân

TAND huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre Tuyên án 06/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1967; Nơi cư trú: Ấp A, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1976; Nơi cư trú: Khu phố 5, thị trấn M1, huyện M, tỉnh Bến Tre (Hợp đồng uỷ quyền ngày 12/6/2023). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân — án dân sự — "- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T; -Bị đơn: Bà Võ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 106/2023/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 06 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 290/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1967; Nơi cư trú: Ấp A, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1976; Nơi cư trú: Khu phố 5, thị trấn M1, huyện M, tỉnh Bến Tre (Hợp đồng uỷ quyền ngày 12/6/2023).

- Bị đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1962; Nơi cư trú: Ấp A1, xã A2, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hà Hoàng T1, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Ấp A1, xã A2, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Võ Thị H và ông Hà Hoàng T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn T1 số tiền nợ mua thức ăn chăn nuôi heo tổng cộng là 195.000.000 (một trăm chín mươi lăm triệu) đồng, không yêu cầu tính lãi. Thời hạn trả khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.875.000 (bốn triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng do bà Võ Thị H và anh Hà Hoàng T1 tự nguyện liên đới chịu. Trong đó, bà Võ Thị H có nghĩa vụ nộp là 1.219.000 đồng và được miễn nộp là 1.219.000 đồng (do thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp án phí), anh Hà Hoàng T1 có nghĩa vụ nộp là 2.437.000 đồng.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.280.000 (năm triệu hai trăm tám mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002097 ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ