- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tô Thị Hồng V, sinh năm 1980 và ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1978
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:106/2022/QĐST - HNGĐ | H, ngày 20 tháng 7 năm 2022 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN TTHHUUẬẬNN TTÌÌNNHH LLYY HHÔÔNN
VVÀÀ SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 180/2022/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Bà Tô Thị Hồng V, sinh năm 1980
Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: Tổ 3, ấp Đ, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tô Thị Hồng V, sinh năm 1980 và ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1978
(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 263 ngày 11/9/2000 do UBND xã Thanh An, huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước cấp)
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tô Thị Hồng V thuận tình ly hôn với ông Nguyễn Ngọc T
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Tân T, sinh năm 2013 cho ông bà Tô Thị Hồng V nuôi dưỡng đến khi trường thành lao động được. 02 (Hai) con chung Nguyễn Thị T, sinh năm 1998; Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm 2003 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con không ai được ản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó. Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đương sự khai không có tài sản chung nên không xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có nợ ai và không nợ ai nên không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Tô Thị Hồng V tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Vân đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 0013956 ngày 16/6/2022. Trả lại bà Tô Thị Hồng V 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Quốc Thành |