- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 43/2022/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2022 về việc kiện chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2022/QĐST - HNGĐ | N, ngày 13 tháng 7 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn là chị Nguyễn Thị L có đơn xin rút đơn khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 43/2022/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2022 về việc kiện chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1987;
Địa chỉ: Đội 2 N, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
* Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm: 1983;
Địa chỉ: Đội 2 N, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Số tiền tạm ứng án phí 29.025.000 đồng (Hai mươi chín triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng) anh Phạm Quang B là người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị L đã nộp theo biên lai số 0000667 ngày 11 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N được trả lại cho chị Nguyễn Thị L theo quy định tại khoản 3 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
3. Các đương sự là: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn B có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - Lưu HS vụ án. | (Đã ký) Phạm Hùng Phương |