vanban.org

Quyết định 106/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 08/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Chu H sinh năm 1950; Bà Phạm Thị Q sinh năm 1950; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HĐ vay tiền"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
–––––––––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2022/QĐST-DSHoài Đức, ngày 08 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị Q số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm e điều 1.3 Phần 1, Mục II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29/7/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải Q toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 86/2022/TLST-DS ngày 29/7/2022, về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải Q toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Đặng Chu H sinh năm 1950;

Bà Phạm Thị Q sinh năm 1950;

HKTT X, Thanh Trì , Hà Nội Nởi ở : Thôn XĐ, xã Đ, huyện Đông H, tình Thái Bình.

2. Bị đơn: Anh Lương Thế H sinh năm 1972; ĐKHKTT: TDP, TV, Nam Từ Liêm, Hà Nội Nơi ở :Thôn ĐN, xã AT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Đặng Thị Y sinh năm 1989 HKTT Tổ 30 Đại Kim , Hoàng Mai , Hà Nội Nơi ở: Thôn XĐ, xã Đ, huyện Đông H . tỉnh Thái Bình

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Anh Lương Thế H phải trả cho ông Đặng Chu H và bà Phạm Thị Q tổng số tiền là: 399.568.000 đ (ba trăm chín mươi chín triệu, năm trăm sáu mươi tám nghìn đồng), trong đó:

- Nợ gốc: 272.000.000đ (hai trăm bảy mươi hai triệu đồng);

- Nợ lãi: 127.568.000đ (một trăm hai mươi bảy triệu, năm trăm sáu mươi tám nghìn đồng).

Thời gian, phương thức trả nợ: Trả tiền gốc và lãi 01 lần vào ngày 31/12/2022.

Kể từ ngày Q định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trên số nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp Q định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Chị Đặng Thị Y phải trả cho vợ chồng ông Đặng Chu H và bà Phạm Thị Q tổng số tiền là: 220.350.000đ (hai trăm hai mươi triệu, ba trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó:

- Nợ gốc: 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng);

- Nợ lãi: 70.350.000đ (bảy mươi triệu, ba trăm năm mươi nghìn đồng).

Thời gian, phương thức trả nợ: Trả tiền gốc và lãi 01 lần vào ngày 31/12/2022.

Kể từ ngày Q định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trên số nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp Q định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

III. Về án phí:

- Ông Đặng Chu H và bà Phạm Thị Q thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.

- Anh Lương Thế H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 9.989.000đ, (chin triệu chín trăm tám chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Chị Đặng Thị Y phải án phí dân sự sơ thẩm là: 5.508.000đ, (năm triệu năm tăm linh tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

IV. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ