vanban.org

Quyết định 106/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Cẩm H và anh Nguyễn Tấn L. 2.

Về hôn nhân: Phùng Thị Cẩm H và anh Nguyễn Tấn L thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau. Về con chung: Anh Nguyễn Tấn L thống nhất giao cháu Nguyễn Bảo Q, sinh ngày 27/9/2011và cháu Nguyễn Hữu Đ, sinh ngày 19/10/2018 cho chị Phùng Thị Cẩm H tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến trưởng thành đủ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Cẩm H và anh Nguyễn Tấn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2021/QĐST-HNGĐThanh Bình, ngày 27 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 111/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Cẩm H, sinh năm: 1990; Nơi cư trú: Ấp B, xã T, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn L, sinh năm: 1991; Nơi cư trú: Số 582, ấp B, xã T, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Cẩm H và anh Nguyễn Tấn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Phùng Thị Cẩm H và anh Nguyễn Tấn L thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau.

- Về con chung: Anh Nguyễn Tấn L thống nhất giao cháu Nguyễn Bảo Q, sinh ngày 27/9/2011và cháu Nguyễn Hữu Đ, sinh ngày 19/10/2018 cho chị Phùng Thị Cẩm H tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Tấn L thống nhất tự nguyện cấp dưỡng hàng tháng cho mỗi cháu Nguyễn Bảo Q, sinh ngày 27/9/2011 và cháu Nguyễn Hữu Đ, sinh ngày 19/10/2018 với mức cấp dưỡng mỗi tháng là ½ tháng lương cơ sở đến khi cháu Bảo Q và cháu Hữu Đ đủ 18 tuổi, thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày hòa giải thành ngày 20/10/2021. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Tấn L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Tấn L không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Phùng Thị Cẩm H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của anh Nguyễn Tấn L.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí các đương sự thỏa thuận như sau: Chị Phùng Thị Cẩm H thống nhất tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số BI/2019-0014445 ngày 04/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, hoàn trả cho chị Phùng Thị Cẩm H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Tấn L thống nhất tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con. 3. Quyết định này có hiệu L pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ