- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Kim O và anh Lê Thế H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NL TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2021/QĐST-HNGĐ | NL, ngày 10 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 161/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2021, giữa:
- Chị Triệu Thị Kim O Sinh năm: 1991 HKTT: Khu phố HS, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh Thanh Hoá Chỗ ở hiện nay: Đường PC, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh Thanh Hoá
- Anh Lê Thế H
Sinh năm: 1987
HKTT: Khu phố HS, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh Thanh Hoá Chỗ ở hiện nay: Đường PC, thị trấn NL, huyện NL, tỉnh Thanh Hoá Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Kim O và anh Lê Thế H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con cái: Giao cháu Lê Triệu Khả D, sinh ngày 14/10/2015 và cháu Lê Triệu H K, sinh ngày 14/10/2015 cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 08/2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Về tài sản: Chị O, anh H không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí DSST: Chị Triệu Thị Kim O phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, do chị O tự nguyện chịu toàn bộ án phí, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện NL, theo biên lai số AA/2019/0011971 ngày 14/7/2021. Chị O đã nộp đủ tiền án phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện NL; - UBND TT NL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tân |