- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Đức C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2021/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 16 tháng 4 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn G, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Nguyễn Đức C, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn G, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Đức C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận cháu Nguyễn Đức Thiên A, sinh ngày 14/11/2014 và Nguyễn Trung D, sinh ngày 06/02/2018 là con chung của anh Nguyễn Đức C và chị Nguyễn Thị X. Chị Nguyễn Thị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức Thiên A; anh Nguyễn Đức C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trung D; hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu giải quyết. Án phí: Chị Nguyễn Thị X tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0010314 ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Chị Nguyễn Thị X được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (ngày 16/4/2021) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Hoằng Hóa; - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa; - UBND xã C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Thắng |