- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa chị C và anh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị C và anh Nguyễn Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ ———————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2021/QĐST-HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 26 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2021/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị C, sinh năm 1972 Cư trú tại: Xóm N, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1971 Cư trú tại: Khu 02, xã T, huyện H, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị C và anh Nguyễn Văn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Cháu Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1998 đã trưởng thành lao động tự túc được nên không phải giải quyết. Chị Trần Thị C tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thủy T, sinh ngày 23/01/2004, kể từ tháng 05/2021 cho đến khi cháu T thành niên. Anh Nguyễn Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con cho chị C. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung, công sức đóng góp: Không có.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị C nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền chị C phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2020/0002676, ngày 27/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa. Hoàn lại cho chị Chiến 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hạ Hòa; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Hạ Hòa; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Vũ Thường |