- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Tống Thị Ngọc C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2021/QĐST-HNGĐ | Sông cầu, ngày 17 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 188/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn M Ph, xã X L, thị xã S C, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Chị Tống Thị Ngọc C, sinh năm 1994.
HKTT: Thôn M Ph, xã X L, thị xã S C, tỉnh Phú Yên.
Địa chỉ: KV5, phường Bùi Thị X, thành phố Qu Nh, tỉnh Bình Định
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Tống Thị Ngọc C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
[1] Về con chung: Chị Tống Thị Ngọc C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Đang Kh, sinh ngày 27/9/2017 (giới tính: Nam). Anh Nguyễn Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con, anh Đ có quyền thăm nom con chung; không ai được cản trở anh Đ thực hiện quyền này.
[2] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Tống Thị Ngọc C xác định không có tài sản chung và nợ chung không yêu cầu tòa án giải quyết. Nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[3] Về án phí: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện chịu án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo phiếu thu số 0003252 ngày 26 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn Đ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên - VKSND thị xã Sông Cầu - Chi cục THA thị xã Sông Cầu - UBND nơi ĐKKH - Các đương sự - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN (Đã ký) Lò Nhật Chuyên |