vanban.org

Quyết định 106/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Bùi Quang S và chị Đào Nhật L.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan h hôn nhân: Anh Bùi Quang S và chị Đào Nhật L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Bùi Quang S xin ly hôn chị Đào Nhật L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Bùi Quang S và chị Đào Nhật L.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI TH Y
TỈNH THÁI ÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2021/QĐHG-HNGĐThái Thụy, ngày 12 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI TH Y TỈNH THÁI ÌNH

Thẩm phán ra quyết định: Vũ Vi t Hưng.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 24 tháng 6 năm 2021, về vi c các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ vi c hôn nhân và gia đình của những người yêu cầu:

- Anh Bùi Quang S, sinh năm 1992;

- Chị Đào Nhật L, sinh năm 1997;

Đều cư trú tại: Thôn Đ, x P, huy n T, t nh B.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài li u kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đ có đủ điều ki n quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đ hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài li u kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Bùi Quang S và chị Đào Nhật L.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan h hôn nhân: Anh Bùi Quang S và chị Đào Nhật L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Quang S và chị Đào Nhật L thỏa thuận để chị Đào Nhật L trực tiếp nuôi con chung là Bùi Quang P, sinh ngày 11/6/2020, anh Bùi Quang S đóng góp cấp dư ng nuôi con chung cùng chị Đào Nhật L số tiền 1.500.000 đồng/tháng, kể từ tháng 7/2021 đến khi con chung đủ 18 tu i.

Anh Bùi Quang S có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Anh Bùi Quang Sinh và chị Đào Nhật L có quyền yêu cầu thay đ i người trực tiếp nuôi con chung, thay đ i mức cấp dư ng nuôi con chung khi cần thiết.

- Về tài sản chung: Anh Bùi Quang S và chị Đào Nhật L không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

3. Quyết định này có hi u lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại di n hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Vi n Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại ĐIều 30 Luật thi hành án dân sự”

Cỡ chữ