- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2020/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 17 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 113/2020/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Lê Văn Q, sinh năm 1972;
Địa chỉ: Số nhà 437, đường 30/4, Khóm 2, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Võ Thị T, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Không có số nhà, Tổ 12, ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Q và chị Võ Thị T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Số 47, ngày 06/9/2001) là hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Anh Lê Văn Q và chị Võ Thị T có 01 con chung tên Lê Võ Ngọc T1, sinh ngày 30/11/2001. Hiện nay, con chung Lê Võ Ngọc T1 đã đủ 18 tuổi, trưởng thành nên anh Q, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Văn Q và chị Võ Thị T thống nhất không có tài sản chung; anh chị thống nhất hiện anh chị không có nợ ai và không cho ai nợ.
Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn Q và chị Võ Thị T phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Lê Văn Q và chị Võ Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Văn Q và chị Võ Thị T có 01 con chung tên Lê Võ Ngọc T1, sinh ngày 30/11/2001. Hiện nay, con chung Lê Võ Ngọc T1 đã đủ 18 tuổi, trưởng thành nên anh Q, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Văn Q và chị Võ Thị T thống nhất không có tài sản chung; anh chị thống nhất hiện anh chị không có nợ ai và không cho ai nợ.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn Q và chị Võ Thị T tự nguyện chịu là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình và nuôi con, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007277, ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Lê Văn Q và chị Võ Thị T đã nộp xong tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND Phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (số 47 ngày 06/8/2001); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Thanh Thảo |