- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 106/2020/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 02 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 59/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thu H, sinh năm 1982
Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc K, sinh năm 1976
Cùng địa chỉ cư trú: Số 39 ngõ 127 phố P, phường P, quận B, thành phố H.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 56; 58; 59; 81;82;83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm ,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 59/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Chị Đặng Thu H và anh Nguyễn Ngọc K kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường P, quận B, thành phố H ngày 15 tháng 6 năm 2007.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đặng Thu H và anh Nguyễn Ngọc K.
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị H và anh K 02 con chung là Nguyễn Phú D, sinh ngày 02/7/2007 và Nguyễn Minh P, sinh ngày 01/4/2011.
Giao con chung Nguyễn Phú D cho anh Nguyễn Ngọc K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao con chung Nguyễn Minh P cho chị Đặng Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không phải đóng góp tiền nuôi con chung cho nhau.
Anh K, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về tài sản và nhà ở chung: Anh K và chị H tự giải quyết, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về công nợ: Anh K và chị H không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết .
Về án phí: Chị Đặng Thu H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0024160 ngày 14/ 01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình và chị Hà được nhận lại 150.000 đồng.
III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - Chi cục THA DS quận Ba Đình; - TAND TP. Hà Nội; -UBND phường P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH Thẩm phán (Đã ký) |