- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ chị P khởi kiện xin ly hôn BĐ anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị P và anh Đinh Quang T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––– Số: 106/2020/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 12 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2020/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị P, sinh năm 1979
- Bị đơn: Anh Đinh Quang T1, sinh năm 1981.
Cùng địa chỉ: xóm M, xã Đ, huyện Y, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ Điều 212, Điều 213; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị P và anh Đinh Quang T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Đinh Quang T2, sinh ngày 03/6/2012 cho chị Bùi Thị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành ( đủ 18 tuổi).
* Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị P chưa yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Anh Đinh Quang T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị P và anh Đinh Quang T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về công nợ chung: Không có.
2.4. Về án phí: Chị Bùi Thị P tự nguyện nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được đối trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006042 ngày 06/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Nay chị P còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Y; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án, AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Hải Dƣơng |