vanban.org

Quyết định 106/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Lê Đức T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Lê Đức T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn với nhau vào năm 2011, có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã B, huyện N cấp ngày 03/5/2011 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Lê Thị H và anh Lê Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Lê Đức T.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2020/QĐST - HNGĐN, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2020/TLST- HNGĐ, ngày 03 tháng 8 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H – Sinh năm: 1991.

Địa chỉ: khu phố Y, thị trấn Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lê Đức T – Sinh năm: 1990.

Địa chỉ: khu phố Y, thị trấn Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban tH vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 07/9/2020 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Lê Đức T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Lê Đức T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn với nhau vào năm 2011, có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã B, huyện N cấp ngày 03/5/2011 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc. Trong quá trình chung sống giữa chị H và anh T thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cải vã, xúc phạm nhau nên vợ chồng đã sống ly thân nhau được khoảng 01 năm không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cả chị H và anh T đều thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Đức T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 01 con chung. Cháu tên là: Lê Tuấn K - Gới tính: Nam - Sinh ngày: 29/3/2012. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì. Chị Lê Thị H, anh Lê Đức T và cháu Lê Tuấn K đều có ý kiến chung, thống nhất là: Giao cháu Lê Tuấn K cho chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh Lê Đức T chưa phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung trong vụ án này.

Anh Lê Đức T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh thực hiện quyền này và anh có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.

- Về tài sản và các nghĩa vụ chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Đức T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

- Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Lê Đức T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Chị Lê Thị H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm nhưng hiện tại chị đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, theo biên lai thu tiền số AA/2017/0003571 ngày 03 tháng 8 năm 2020 nên chị được nhận lại 150.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Thanh Hóa; Anh Lê Đức T không phải chịu án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ