- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLT và sự thỏa thuận của các đương sự Y Tr- Lê Thái Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y Tr với anh Lê Thái Tr.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2020/QĐST- HNGĐ | Đăk Hà, ngày 30 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2020/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 11 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Y Tr, sinh năm 1996. Địa chỉ: Nơi ĐKHKTT: 103 Thôn Bình Minh, xã M, huyện H, tỉnh T. Địa chỉ: Thôn Kà Bầy, xã B, huyện Th, tỉnh T.
Bị đơn: Anh Lê Thái Tr, sinh năm 1994. Địa chỉ: 103 Thôn Bình Minh, xã M, huyện H, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 117,118 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y Tr với anh Lê Thái Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Tr và anh Lê Thái Tr tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị đều xác nhận vợ chồng có một con chung và thỏa thuận như sau:
Giao cháu Lê Nguyên Ngh, sinh ngày 28 tháng 7 năm 2020 cho chị Y Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Lê Nguyên Ngh đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh Lê Thái Tr cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), phương thức cấp dưỡng theo tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 cho đến khi cháu Lê Nguyên Ngh trưởng thành đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con (anh Lê Thái Tr) có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
ơ
Căn cứ điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ khi quyết định này được ban hành, chị Y Tr (bên có quyền) có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Lê Thái Tr (bên có nghĩa vụ) không thực hiện đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì anh Tr phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
[
- Về tài sản và nghĩa vụ tài sản: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 5; Điều 6; Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5; Điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), các đương sự phải chịu. Anh Lê Thái Tr phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Nhưng chị Y Tr tự nguyện thỏa thuận chịu toàn bộ tiền án phí thuận tình ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng chẵn) chị Y Tr đã nộp theo biên lai số AA/2016/ 0004380 ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Y Tr đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND cùng cấp; - TAND tỉnh ; - Chi cục THADS cùng cấp; -UBND xã M, H. H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Thị Kim Anh |