vanban.org

Quyết định 106/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 26/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hà Thị T1, sinh năm 1955; Võ Văn T2, sinh năm 1955; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hà Thị T1 - Hồ Thị Tuyết N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2020/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 26 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 591/2020/TLST-DS, ngày 03 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hà Thị T1, sinh năm 1955;

Võ Văn T2, sinh năm 1955;

Cùng địa chỉ: Ấp 1, xã Bình Hàng T3, huyện Cao L, tỉnh Đồng T4.

Bị đơn: Hồ Thị Tuyết N, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Ấp 1, xã Mỹ L, huyện Cao L, tỉnh Đồng T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Hồ Thị Tuyết N đồng ý trả cho bà Hà Thị T1 và ông Võ Văn T2 số tiền 96.000.000đồng (Chín mươi sáu triệu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí:

Bà Hồ Thị Tuyết N đồng ý nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.400.000 đồng (Hai triệu bốn trăm nghìn đồng).

Bà Hà Thị T1 và ông Võ Văn T2 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền 2.400.000 đồng (Hai triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003967 ngày 30/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ