vanban.org

Quyết định 106/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 22/11/2019 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự

Nguyên đơn: Công ty cổ phần bê tông và xây dựng TTH Địa chỉ: 84/6 NKC, phường A T, thành phố H, tỉnh TTH. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty CP BT&XDTTH - Công ty TNHH N A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP HUẾ
TỈNH TTH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2019/ QĐST-KDTM
“V/v tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”
Huế, ngày 22 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2019/TLST- KDTM, ngày 24 tháng 06 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần bê tông và xây dựng TTH

Địa chỉ: 84/6 NKC, phường A T, thành phố H, tỉnh TTH.

Đại diện theo pháp luật: ông Lê Minh T- chức vụ: giám đốc

- Bị đơn: Công ty TNHH N A

Địa chỉ: 130/5 KL, phường KL, thành phố H, tỉnh TTH.

Đại diện theo pháp luật: ông Trương Văn H- chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH N A còn nợ của Công ty cổ phần bê tông và xây dựng TTH số tiền 252.660.000 đồng (Hai trăm năm mươi hai triệu, sáu trăm sáu mươi nghìn đồng)

Công ty TNHH N A phải có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần bê tông và xây dựng TTH số tiền nợ 252.660.000 đồng (Hai trăm năm mươi hai triệu, sáu trăm sáu mươi nghìn đồng)

- Phương thức thanh toán: Công ty TNHH N A phải trả cho Công ty cổ phần bê tông và xây dựng TTH số tiền trên theo hai đợt:

Đợt 1: Vào ngày 15/12/2019, trả 100.000.000 đồng

Đợt 2: Vào ngày 15/01/2020, trả 152.660.000đồng

Nếu không trả được theo thỏa thuận thì hàng tháng bị đơn phải chịu thêm một khoản lãi, theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

-Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 6.316.500 đồng, Công ty TNHH N A chịu 3.158.250 đồng, Công ty cổ phần bê tông và xây dựng TTH chịu 3.158.250 đồng.

Sau khi khấu trừ án phí phải chịu, Công ty cổ phần bê tông và xây dựng TTH được trả lại tiền tạm ứng án phí là 3.157.750 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 008649 ngày 17/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh TTH.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ