- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Xuân H - hà Thị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân H, sinh năm: 1987
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2019/QĐST -HNGĐ | Định Hoá, ngày 31 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng
9 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Xuân H, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Xóm BM, xã TT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Hà Thị H1, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Xóm BM, xã TT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23
tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân H, sinh năm: 1987
và chị Hà Thị H1, sinh năm: 1989. Đều có địa chỉ: Xóm BM, xã TT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Khi ly hôn anh Phạm Xuân H và chị Hà Thị H1 thống
nhất thỏa thuận để chị Hà Thị H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Hà Linh Nh, sinh ngày 05/9/2014 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp cấp
dưỡng nuôi con chung đối với anh Phạm Xuân H do chị Hà Thị H1 tự nguyện không yêu cầu và được anh H nhất trí.
2.2. Về tài sản chung: Anh Phạm Xuân H và chị Hà Thị H1 thống nhất xác
định tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Anh Phạm Xuân H và chị
Hà Thị H1 thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: Anh Phạm Xuân H và chị
Hà Thị H1 thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Phạm Xuân H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0008742 ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Anh Phạm Xuân H được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá (2 bản); - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - Các đương sự (2 bản); - UBND xã Tân Dương; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thiện Hoàng |