vanban.org

Quyết định 106/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Ngô Hoàng B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Hoàng Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là Ngô Hoàng L, sinh ngày 19 tháng 7 năm 2007 và Ngô Hoàng Minh Q, sinh ngày 10 tháng 9 năm 2011. Việc cấp dưỡng nuôi con chị T và anh B tự t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T ly hôn anh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Ngô Hoàng B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2019/QĐST - HNGĐNam Định, ngày 01 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T – sinh năm 1985.

Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú hiện nay: Số nhà 107 tổ 40, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định.

* Bị đơn: Anh Ngô Hoàng B – sinh năm 1980.

Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú hiện nay: Số nhà 107 tổ 40, phường T, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 88 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Ngô Hoàng B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Hoàng Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là Ngô Hoàng L, sinh ngày 19 tháng 7 năm 2007 và Ngô Hoàng Minh Q, sinh ngày 10 tháng 9 năm 2011. Việc cấp dưỡng nuôi con chị T và anh B tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Hoàng Thị T và anh Ngô Hoàng B đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được hạn chế, cản trở các quyền này.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị T tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Hoàng Thị T đã nộp tại biên lai số 0000521 ngày 12 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N. Trả lại chị Hoàng Thị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ