vanban.org

Quyết định 106/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Quốc T1 ly hôn bà Lê Thị T2"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
T A ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số: 106/2019/QĐST-HNGĐ
Thạnh Hóa, ngày 27 tháng 9 năm 2019

QUY T Đ NH

C NG NH N THU N T NH LY H N

V S TH A THU N CỦA C C Đ NG S

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 155/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguy n Quốc T1, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp 61, xã T, huyện T, tỉnh Long An.

Bị đơn: Bà Lê Thị T2, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019.

X T TH Y:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUY T Đ NH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quốc T1 và bà Lê Thị T2.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 (một) người con chung tên là Nguyễn Thị Anh T3, sinh ngày 29 tháng 7 năm 2017, giới tính: nữ (Theo giấy khai sinh số 55/2017, đăng ký ngày 09/8/2017 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Long An cấp).

Sau khi ly hôn bà Lê Thị T2 tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng người con chung. Bà Lê Thị T2 không yêu cầu ông Nguyễn Quốc T1 cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Quốc T1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản ông Nguyễn Quốc T1 thực hiện quyền này. Nếu ông Nguyễn Quốc T1 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bà Lê Thị T2 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Nguyễn Quốc T1.

Vì lợi ích của con chung, các đương sự có thể tự thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nộp ngân sách Nhà nước ông Nguyễn Quốc T1 tự nguyện chịu toàn bộ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Quốc T1 đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003979 ngày 19/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Quốc T1 số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ