vanban.org

Quyết định 106/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Quang S và chị Võ Thị Mỹ L. 2.

Về con chung: Có 01 con chung tên Tạ Võ Ngọc A, giới tính: Nữ, sinh ngày 15/12/2011, khi nay ở với chị L. Khi ly hôn chị Võ Thị Mỹ L được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Tạ Võ Ngọc A đến trưởng thành (cháu A có yêu cầu được tiếp tục ở với chị L). Anh Tạ Quang S không phải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Quang S và chị Võ Thị Mỹ L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY SƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2019/QĐST-HNGĐTây Sơn, ngày 13 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 175/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Tạ Quang S, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số nhà 339 Ấp M, xã L, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Chị Võ Thị Mỹ L, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện S, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Quang S và chị Võ Thị Mỹ L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 con chung tên Tạ Võ Ngọc A, giới tính: Nữ, sinh ngày 15/12/2011, khi nay ở với chị L. Khi ly hôn chị Võ Thị Mỹ L được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Tạ Võ Ngọc A đến trưởng thành (cháu A có yêu cầu được tiếp tục ở với chị L). Anh Tạ Quang S không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do chị L không yêu cầu. Anh Tạ Quang S không trực tiếp nuôi con nhưng vẫn có quyền thăm nom, giúp đỡ con chung, không ai có quyền ngăn cản.Vì lợi ích của con, khi cần thiết cả hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Tạ Quang S và chị Võ Thị Mỹ L không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Tạ Quang S tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006279 ngày 14/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Sơn; anh S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ