vanban.org

Quyết định 106/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Dư Thị Kim N và anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị N, anh T xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa chị N và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Dư Thị Kim N và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2019/QĐST - HNGĐHạ Hòa, ngày 12 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2019/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Dư Thị Kim N, sinh năm 1989

Địa chỉ: Khu 11 xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú thọ

Bị đơn:

Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn P, xã C, huyện B, Thành Phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Dư Thị Kim N và anh Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị N, anh T xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.

- Về con riêng: Xác định chị Dư Thị Kim N có một con riêng là cháu Dư Quốc B, sinh ngày 20/11/2018. Ly hôn, chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu B kể từ tháng 6/2019 cho đến khi cháu thành niên. Anh T không phải có nghĩa vụ đối với con riêng của chị N.

-Về tài sản chung, công nợ, tài sản cho vay và công sức đóng góp: Chị

N, anh T xác định không có, không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.

-Về án phí LHST: Chị Dư Thị Kim N nhận nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001900 ngày 17/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa.

Hoàn trả cho chị Dư Thị Kim N 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ